Chuẩn đầu ra của sinh viên khoa mầm non trường đại học thủ đô hà nội

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐH THỦ ĐÔ HÀ NỘI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

CHUẨN ĐẦU RA CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI

Ngành đào tạo: Giáo dục Mầm non

Major in: Preschool Education

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

LOGOMOIDHTD

1. Kiến thức

Đáp ứng điều 17 – Quy chế đào tạo ĐH và CĐ hệ chính quy (theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ban hành ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1.1. Chuyên ngành

Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, có năng lực giảng dạy chương trình dạy học tiếp cận với năng lực trẻ Mầm non.

* Chuyên môn:

– Có kiến thức cơ bản để dạy được các môn học ở bậc Mầm non, cho tất cả các đối tượng học sinh có khả năng nhận thức khác nhau.

– Hiểu được những kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khỏe trẻ Mầm non.

– Hiểu mục tiêu đào tạo của bậc Mầm non, yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ của từng khối lớp, từng phân môn. Nắm vững chương trình, nội dung sách giáo khoa Mầm non.

– Có kiến thức về phương pháp, về hình thức tổ chức dạy học các phân môn, phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của trẻ Mầm non.

* Nghiệp vụ:

– Có kiến thức về tâm lí văn hoá xã hội, … để  có thể giao tiếp thân thiện với trẻ Mầm non, với đồng nghiệp, với cha mẹ trẻ.

– Hiểu đặc điểm tâm sinh lí của trẻ Mầm non để kiên nhẫn, gương mẫu trong quá trình giảng dạy, giáo dục trẻ.

– Có kiến thức để xử lí các tình huống sư phạm xảy ra trong và ngoài lớp phù hợp với tâm sinh lí trẻ Mầm non, phù hợp với mục tiêu giáo dục.

1.2. Khoa học GD chính trị

– Hiểu được các nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối Cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Có thế giới quan và phương pháp luận khoa học của Chủ nghĩa Mác-Lênin; Có bản lĩnh chính trị vững vàng; Tin tưởng vào đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; Biết vận dụng lí luận vào thực tiễn cuộc sống.

– Có những phẩm chất cơ bản của người giáo viên như yêu thương, tận tụy với học sinh, yêu nghề, có tác phong sư phạm, ý thức trách nhiệm xã hội.

1.3. Tâm lí – Giáo dục

– Hiểu các khái niệm, các quy luật tâm lí, các yếu tố chi phối sự hình thành và  phát triển tâm lí, ý thức, nhân cách.

– Biết được quan điểm Duy vật biện chứng về sự phát triển tâm lí trẻ em, đặc điểm tâm lí lứa tuổi Mầm non.

– Hiểu được các kiến thức cơ bản về những vấn đề chung của giáo dục và giáo dục Mầm non (các khái niệm, các phạm trù, các phương pháp nghiên cứu giáo dục học, mục đích, mục tiêu giáo dục Mầm non, hệ thống Giáo dục quốc dân, …) làm cơ sở để tiếp tục nghiên cứu, học tập và tham gia hoạt động giáo dục có hiệu quả.

– Hiểu biết cơ bản về hướng tiếp cận các chủ điểm, chủ đề trong việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ.

– Hiểu được nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục Mầm non.

1.4. Ngoại ngữ (tiếng Anh)

Đạt trình độ B1.

– Phát triển cấu trúc ngữ pháp qua một số ngữ cảnh khác nhau như thói quen, quan sát người xung quanh, câu chuyện về đời người, trắc nghiệm một số kiến thức cơ bản, tình huống khó xử, …

– Củng cố và mở rộng vốn từ, cấu trúc câu, các thành ngữ. Có thể nghe nói xoay quanh một số chủ đề thông thường trong cuộc sống hằng ngày như nói về thời gian, sắp xếp cuộc hẹn, …

– Củng cố và phát triển kĩ năng viết qua các loại hình bài tập từ đơn giản đến phức tạp như sử dụng từ nối để liên kết câu, viết thư có tính chất cá nhân, …

– Củng cố và phát triển khả năng phát âm và hiểu thêm về nguyên âm, phụ âm trong tiếng Anh, phiên âm quốc tế, trọng âm từ, câu, ngữ điệu lên xuống trong câu trần thuật và câu hỏi.

– Dạy được phần Tiếng Anh cho trẻ Mầm non.

1.5. Tin học

– Đạt chuẩn kĩ năng sử dụng CNTT.

– Thành thạo trong soạn thảo văn bản; truy cập và khai thác thông tin trên mạng internet phục vụ công tác chuyên môn.

– Sử dụng các phần mềm tin học vào việc soạn bài giảng, thiết kế bài dạy, xử lí số liệu; sử dụng và bảo quản các thiết bị dạy học tiên tiến ở trường phổ thông.

– Có kĩ năng sử dụng máy tính trong công tác quản lí trường Mầm non.

2. Kĩ năng

2.1. Chuyên ngành

– Kĩ năng lập kế hoạch giảng dạy, công tác theo năm học, học kì, tuần. Kĩ năng xây dựng hồ sơ giảng dạy, quản lí lớp.

– Kĩ năng giao tiếp và giao tiếp sư phạm, truyền đạt thông tin chính xác, dễ hiểu đối với trẻ Mầm non.

– Kĩ năng hướng dẫn trẻ Mầm non thực hiện các đơn vị kiến thức như kĩ năng quan sát, kĩ năng phát triển ngôn ngữ (đọc, kể chuyện diễn cảm, đóng kịch, …).

– Kĩ năng sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả.

– Kĩ năng vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phát huy trí lực, tạo hứng thú cho trẻ Mầm non.

– Kĩ năng chăm sóc sức khỏe cho trẻ Mầm non.

– Kĩ năng quản lí và tổ chức các hoạt động tập thể, xây dựng lớp đoàn kết, có nền nếp.

2.2. Tâm lí – Giáo dục

– Kĩ năng giải thích, phân tích các hiện tượng tâm lí và các biểu hiện đa dạng của chúng theo quan điểm khoa học.

– Kĩ năng thiết kế, thực hiện và điều chỉnh kế hoạch dạy học, giáo dục ở bậc Mầm non đáp ứng nhu cầu đa dạng trong các môi trường giáo dục khác nhau.

– Kĩ năng thiết lập mối quan hệ giao tiếp tốt đẹp với học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục. Hiểu đặc điểm tâm lí trẻ Mầm non và đề ra các biện pháp giáo dục phù hợp.

– Kĩ năng thiết kế, tổ chức, đánh giá góc hoạt động và hoạt động vui chơi cho trẻ theo chủ điểm giáo dục trường Mầm non.

– Kĩ năng tổ chức thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ em theo hướng tích hợp với chủ đề, chủ điểm.

– Kĩ năng tư vấn giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chăm sóc và giáo dục trẻ Mầm non.

– Kĩ năng phân tích, tổng hợp thông tin và nâng cao khả năng làm việc với tài liệu.

– Kĩ năng giao tiếp và thuyết trình vấn đề trước tập thể; Kĩ năng hoạt động nhóm.

– Kĩ năng tự học, tự nghiên cứu.

2.3. Ngoại ngữ (tiếng Anh)

– Kĩ năng hiểu (để trả lời được) những câu hỏi đơn giản, những thông tin đơn giản (để hồi đáp được) trong phạm vi những chủ đề quy định trong chương trình (thời gian, sắp xếp cuộc hẹn, mua hàng,…) với điều kiện những thông tin này được diễn đạt bằng giọng chuẩn đồng thời không sử dụng những cấu trúc câu khó, những từ vựng khó hơn so với trình độ sơ-trung cấp.

– Kĩ năng duy trì những cuộc hội thoại đơn giản, đồng thời cũng có khả năng dùng các mẫu câu đơn giản để truyền đạt thông tin phản hồi với các thông tin do người khác đưa ra trong phạm vi những chủ đề chức năng ngôn ngữ và số lượng từ vựng quy định trong chương trình.

– Kĩ năng đọc và hiểu những bài khóa nói về con người, nơi chốn, sự kiện cuộc sống, khoa học, những quảng cáo trên báo hoặc Tivi, những yết thị hoặc thông tin nơi công cộng như giờ tàu, hội nghị, …

– Kĩ năng viết đoạn văn có nội dung nằm trong phạm vi những chủ đề đã học trong chương trình, viết thư giao dịch, thư cho bạn bè, …

3. Thái độ

3.1. Chuyên ngành

– Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, trung thành với đường lối giáo dục của Đảng, vận dụng sáng tạo đường lối giáo dục của Đảng vào giảng dạy.

– Có lòng yêu nghề, mến trẻ, biết động viên, khích lệ trẻ trong quá trình giáo dục.

– Lối sống trung thực, giản dị nêu gương cho trẻ, tôn trọng đồng nghiệp, cha mẹ trẻ.

– Có ý thức trách nhiệm đối với xã hội, có đạo đức nghề nghiệp và tác phong sư phạm mẫu mực.

– Có tinh thần học hỏi, luôn trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp, cập nhật kiến thức mới để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

3.2. Tâm lí – Giáo dục

– Thấy được tầm quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển của trẻ em, vai trò quyết định của người giáo viên đối với quá trình giáo dục trẻ em, từ đó có tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao, có ý thức tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất và năng lực sư phạm để trở thành người giáo viên giỏi trong tương lai.

– Có tinh thần phối hợp với gia đình trẻ và cộng đồng trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ Mầm non.

– Có ý thức tự học, tự nghiên cứu để tiếp thu những ý tưởng mới trong việc bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ Mầm non và rèn luyện kĩ năng học tập suốt đời.

4. Hành vi

– Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, địa phương nơi cư trú, nội quy nơi công tác.

– Chấp hành sự phân công, điều động trong công tác của tổ chức.

– Hòa nhã, hợp tác với đồng nghiệp.

– Tự tin, bản lĩnh, năng động, sáng tạo, khẳng định năng lực của bản thân.

– Có ý chí khắc phục khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

– Luôn gần gũi, động viên, chăm sóc trẻ.

5. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

– Giảng dạy ở các trường Mầm non.

– Tư vấn chăm sóc sức khỏe cho trẻ từ 0 đến 6 tuổi.

6. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi ra trường

– Có khả năng học tập nâng cao trình độ để lấy bằng cử nhân Đại học tại trường: ĐH Thủ đô Hà Nội, ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Sư phạm Hà Nội 2.

– Có khả năng học tiếp các bậc sau Đại học.

7. Các chương trình tài liệu chuẩn Quốc tế mà nhà trường tham khảo

– Chương trình khung giáo dục Đại học, khối ngành Cao đẳng sư phạm Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/6/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Các công trình nghiên cứu của trường ĐH THỦ ĐÔ Trung ương, ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Sư phạm Hà Nội 2.

– Các tài liệu của nước ngoài về lĩnh vực giáo dục trẻ Mầm non.

Hà Nội, ngày 13  tháng 10 năm 2015

          HIỆU TRƯỞNG

                  (đã kí)

 

 

              Bùi Văn Quân

Từ khóa: , ,